Bảng giá đất Lào Cai mới nhất năm 2023

Bảng giá đất Lào Cai mới nhất năm 2022

Bảng giá đất Lào Cai năm 2021 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đất Lào Cai dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Lào Cai. Căn cứ Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Lào Cai công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn Lào Cai.

Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền bù đất nông nghiệp Tỉnh Lào Cai mới nhất thì hãy xem trong bài viết này. Lưu ý: vì nội dung về bảng giá đất Lào Cai quá dài nên chúng tôi có chia thành bảng giá đất theo cấp huyện (quận/thị xã/tp) của Lào Cai tại phần "Bảng giá đất các quận/huyện/thị xã của Lào Cai mới nhất" trong bài viết này (trong đó đã bao gồm bài viết về giá đất nông nghiệp Tỉnh Lào Cai).

Thông tin về Lào Cai

Lào Cai là một Tỉnh thuộc vùng Tây Bắc, với diện tích là 6.364km² và dân số là 705.6 người. Tỉnh Lào Cai có biển số xe là 24 và mã vùng điện thoại của Lào Cai là 0214. Trung tâm hành chính của Lào Cai đặt tại Lào Cai. Tổng số đơn vị cấp quận huyện, thị xã của Lào Cai là 9. Vì nội dung bảng giá đất Lào Cai rất dài, nên quý vị có thể tải file PDF quy định chi tiết về giá đất Lào Cai theo các quyết định giá đất Lào Cai tại đường link dưới đây:

tải bảng giá đất Lào Cai

bảng giá đất Lào Cai

Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Lào Cai.

Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau:

  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tính thuế sử dụng đất trên địa bàn Lào Cai;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại Lào Cai;
  • Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng.

VT trong bảng giá đất đai nghĩa là gì?

VT viết tắt của từ “Vị Trí”. Trong đó, VT1 (Vị Trí 1) là nhóm đất có vị trí mặt tiền đường; VT2 là nhóm đất nằm trong hẻm có chiều rộng mặt hẻm từ 5m trở lên. Tương tự, VT3 nằm ở vị trí hẻm và có chiều rộng mặt hẻm từ 3-5m. Cuối cùng VT4 là nhóm đất nằm tại hẻm có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn 3m. Thông thường giá đất có ký hiệu VT2 sẽ thấp hơn 30% so với đất có ký hiệu VT1; Đất có ký hiệu VT3 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT2 và đất có ký hiệu VT4 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT3.
Xem thêm bài viết về VT trong bảng giá đất là gì tại đây.

Chú ý: giá trong bảng giá đất dưới đây nếu nhỏ hơn 1000 tức là quý vị phải nhân với 1000. Ví dụ như trong bảng ghi là 5 thì có nghĩa là 5000 đồng, nếu ghi là 1250 thì có nghĩa là 1.250.000 đồng...

Bảng giá đất Lào Cai các Khu công nghiệp

(GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP)

STT Tên khu công nghiệp, cụm công nghiệp Giá đất
1Khu công nghiệp Đông Phố Mới (Lào Cai)
Các đường thuộc khu công nghiệp Đông Phố Mới
4.000.000
2Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải (Lào Cai)
Các đường thuộc mặt bằng khu công nghiệp Bắc Duyên Hải
4.500.000
3Khu thương mại Kim Thành (Lào Cai)
Các đường thuộc khu thương mại Kim Thành (thuộc phường Duyên Hải và xã Đồng Tuyển)
4.500.000
4Các đường thuộc mặt bằng cụm tiểu thủ công nghiệp Đông Phố Mới (Lào Cai)
Các mặt bằng đã san tạo trong cụm tiểu thủ công nghiệp Đông Phố Mới
2.500.000
5Các đường thuộc mặt bằng cụm tiểu thủ công nghiệp Bắc Duyên Hải (Lào Cai)
Các mặt bằng đã san tạo trong cụm tiểu thủ công nghiệp Bắc Duyên Hải
2.500.000
6Các đường thuộc mặt bằng cụm tiểu thủ công nghiệp Sơn Mãn - Vạn Hòa (Lào Cai)
Các mặt bằng đã san tạo trong cụm tiểu thủ công nghiệp Sơn Mãn - Vạn Hòa
2.500.000
1Ranh giới quy hoạch khu công nghiệp Tằng Loỏng (Bảo Thắng)
Các đường nằm trong ranh giới khu công nghiệp theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
2.000.000

Bảng giá đất Lào Cai - các quận/huyện/thị xã

Giá đất nông nghiệp theo bảng giá đất Lào Cai

Dựa theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Lào Cai, bảng giá đất nông nghiệp của Lào Cai được áp dụng với 03 loại hình sau:

  • Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây lâu năm
  • Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
  • Giá đất nuôi trồng thuỷ sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

Xem chi tiết bảng giá đất nông nghiệp Tỉnh Lào Cai

Trong đó, đất nông nghiệp thì sẽ khác nhau giữa các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc. Giá đất được chia theo khu vực đất thuộc vị trí đồng bằng, trung du hay miền núi, từ đó sẽ có áp dụng mức giá quy định khác nhau. Do đó, cần phải phân loại xã để áp dụng đúng giá đất.

Phân loại xã của Lào Cai

  1. Xác định loại đô thị
- Thành phố Lào Cai: Đô thị loại II. - Các phường thuộc thị xã Sa Pa: Đô thị loại IV. - Các thị trấn thuộc các huyện: Đô thị loại V. - Xã Si Ma Cai: Đô thị loại V (theo Quyết định số 2232/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của UBND tỉnh Lào Cai).
  1. Xác định loại xã
Toàn bộ các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lào Cai là xã miền núi.
  1. Xác định khu vực
Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn theo từng xã được chia thành 2 khu vực quy định như sau: Khu vực 1: là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất. Khu vực 2: Là khu vực còn lại trong địa giới hành chính xã.
Điều 5. Xác định vị trí, giá của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở tại đô thị
  1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
  2. a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m.
  3. b) Vị trí 2: Được tính từ trên 20 m đến 30 m.
  4. c) Vị trí 3: Được tính từ trên 30 m đến 40 m.
  5. d) Vị trí 4: Được tính từ trên 40 m.
  6. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
  7. a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
  8. b) Vị trí 2: Tính bằng 80% so với vị trí 1.
  9. c) Vị trí 3: Tính bằng 60% so với vị trí 1.
  10. d) Vị trí 4: Tính bằng 40% so với vị trí 1.
Điều 6. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong một thửa đất đối với đất ở tại nông thôn
  1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
  2. a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 20 m.
  3. b) Vị trí 2: Được tính từ trên 20 m đến 30 m.
  4. c) Vị trí 3: Được tính từ trên 30 m đến 40 m.
  5. d) Vị trí 4: Được tính từ trên 40 m.
  6. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
  7. a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
  8. b) Vị trí 2: Tính bằng 80% so với vị trí 1.
  9. c) Vị trí 3: Tính bằng 60% so với vị trí 1.
  10. d) Vị trí 4: Tính bằng 40% so với vị trí 1.
Điều 7. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
  1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
  2. a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m.
  3. b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
  4. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
  5. a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
  6. b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 8. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
  1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
  2. a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 40 m.
  3. b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
  4. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
  5. a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
  6. b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 9. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị
  1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
  2. a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m.
  3. b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
  4. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
  5. a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
  6. b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 10. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
  1. Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
  2. a) Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 40 m.
  3. b) Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
  4. Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
  5. a) Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất.
  6. b) Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
Điều 11. Xác định vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng một thửa đất đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại và các cụm tiểu thủ công nghiệp
  1. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, khu công nghiệp - thương mại, vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng thửa đất được xác định như sau:
  2. a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 50 m. Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
  1. b) Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất. Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1.
  1. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các cụm tiểu thủ công nghiệp, vị trí, giá đất của từng vị trí trong cùng thửa đất được xác định như sau:
  2. a) Trong cùng một thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với phần đất dành cho đường bộ thì các vị trí của thửa đất được xác định như sau:
Vị trí 1: Được tính từ chỉ giới đường đỏ đến 30 m. Vị trí 2: Tiếp theo sau vị trí 1.
  1. b) Xác định giá đất của từng vị trí trong thửa đất như sau:
Vị trí 1: Tính bằng 100% giá đất được quy định tại Bảng giá đất. Vị trí 2: Tính bằng 70% so với vị trí 1. Điều 12. Bảng giá đất
  1. Bảng giá đất thành phố Lào Cai: Chi tiết tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
  2. Bảng giá đất huyện Bảo Thắng: Chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
  3. Bảng giá đất huyện Bảo Yên: Chi tiết tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
  4. Bảng giá đất huyện Bát Xát: Chi tiết tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
  5. Bảng giá đất huyện Bắc Hà: Chi tiết tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
  6. Bảng giá đất huyện Mường Khương: Chi tiết tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
  7. Bảng giá đất thị xã Sa Pa: Chi tiết tại Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
  8. Bảng giá đất huyện Si Ma Cai: Chi tiết tại Phụ lục số IX ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
  9. Bảng giá đất huyện Văn Bàn: Chi tiết tại Phụ lục số X ban hành kèm theo Quyết định ban hành quy định này.
Điều 13. Đất chưa giao sử dụng sau làn dân cư tại đô thị hoặc nông thôn
  1. Đất chưa giao sử dụng sau làn dân cư là diện tích đất nằm kẹp giữa hoặc sau các làn dân cư, không có lối đi vào.
  2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá đất cụ thể báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.
Điều 14. Giá đất phi nông nghiệp khác Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất. Điều 15. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất. Điều 16. Giá đất nông nghiệp khác Giá đất nông nghiệp khác được xác định bằng giá đất trồng lúa liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất. Điều 17. Giá đất sử dụng vào mục đích công cộng
  1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ được xác định bằng giá đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
  2. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích sản xuất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 18. Giá đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất. Điều 19. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
  1. Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
  2. Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất.
Điều 20. Giá đất chưa sử dụng Đối với đất chưa sử dụng. khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng được xác định bằng giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại thửa đất liền kề hoặc khu vực lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) đã quy định trong Bảng giá đất. Điều 21. Xử lý chuyển tiếp
  1. Đối với các trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 01/01/2020, các quy định về giá đất thực hiện theo Bảng giá đất 05 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
  2. Đối với các trường hợp không thuộc Khoản 1 Điều này thì thực hiện theo Quy định này.

Kết luận về bảng giá đất Lào Cai

Bảng giá đất của Lào Cai được căn cứ theo Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Lào Cai và các văn bản liên quan. Các bạn có thể tải về văn bản quy định giá đất của Lào Cai tại liên kết dưới đây:

tải bảng giá đất Lào Cai

Trả lời