Bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hòa mới nhất năm 2024

Bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hòa mới nhất năm 2024

Bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh Tỉnh Khánh Hòa năm 2022 mới nhất được quy định như thế nào? Bảng giá đền bù đất đai huyện Khánh Vĩnh. Bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh dùng để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh Khánh Hòa. Chẳng hạn như giá đền bù đất nông nghiệp huyện Khánh Vĩnh Khánh Hòa hay là chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất huyện Khánh Vĩnh Khánh Hòa.

Căn cứ Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa công bố về Bảng giá các loại đất trên địa bàn huyện Khánh Vĩnh. Theo đó, giá các loại đất và các khu vực khác nhau có những biểu giá khác nhau. Bạn muốn tìm hiểu về khung giá đền bù đất của huyện Khánh Vĩnh mới nhất hiện nay thì hãy xem trong bài viết này.

Bên cạnh đó, Quý vị có thể xem bảng giá đất Tỉnh Khánh Hòa tại đây. Nếu bạn muốn xem quy định chi tiết về Vị trí, phân loại đất của huyện Khánh Vĩnh tại đây.

Thông tin về huyện Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh là một huyện của Khánh Hòa, theo kết quả điều tra dân số năm 2019, huyện Khánh Vĩnh có dân số khoảng 39.780 người (mật độ dân số khoảng 34 người/1km²). Diện tích của huyện Khánh Vĩnh là 1.167,2 km².Huyện Khánh Vĩnh có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Khánh Vĩnh (huyện lỵ) và 13 xã: Cầu Bà, Giang Ly, Khánh Bình, Khánh Đông, Khánh Hiệp, Khánh Nam, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thượng, Khánh Trung, Liên Sang, Sơn Thái, Sông Cầu.

Bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh Tỉnh Khánh Hòa mới nhất năm 2022
bản đồ huyện Khánh Vĩnh

Ngoài ra, quý vị có thể tải file PDF các quyết định giá đất Khánh Hòa trong đó có quy định chi tiết giá các loại đất của huyện Khánh Vĩnh tại đường link dưới đây:

tải bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hòa

Bảng giá đất nông nghiệp huyện Khánh Vĩnh

Vì bảng giá đất nông nghiệp huyện Khánh Vĩnh có nội dung khá dài nên chúng tôi đã chuyển riêng thành một bài viết khác. Quý vị có thể tham khảo bảng giá đất nông nghiệp huyện Khánh Vĩnh tại đây.

Bảng giá đất Khánh Hòa

Bảng giá đất nông nghiệp huyện Khánh Vĩnh

Bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh

PHỤ LỤC 9.1

BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

(Thuộc thị trấn Khánh Vĩnh – huyện Khánh Vĩnh)

Bảng giá đất ở (đồng/m2)
Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 780.000 390.000 195.000
2 624.000 312.000 156.000
3 312.000 156.000 110.500
  1. ĐẤT Ở
STT TÊN ĐƯỜNG Điểm đầu Điểm cuối Loạiđường Hệ số Giá đất theo hệ số đường
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 Bế Văn Đàn Đường Hoàng Quốc Việt Đường Trần Quang Khải 3 0,85 265.200 132.600 93.925
2 Cao Bá Quát Đường Trịnh Phong Đường Quang Trung 3 0,80 249.600 124.800 88.400
3 Cao Văn Bé Đường 2/8 Đường Quang Trung 2 0,80 499.200 249.600 124.800
Đường Quang Trung Đường Lê Thánh Tông 3 0,80 249.600 124.800 88.400
4 Đào Duy Từ Đường Lê Hồng Phong Đường 2/8 nối dài 2 0,70 436.800 218.400 109.200
5 Đinh Tiên Hoàng Huỳnh Thúc Kháng (cạnh trường nội trú huyện Khánh Vĩnh) Đường 2/8 (cạnh nhà ông Đông) 2 0,70 436.800 218.400 109.200
6 Đường 2/8 Cầu Thác Ngựa Giáp UBND huyện, ngã ba đường Cao Văn Bé 1 0,80 624.000 312.000 156.000
Tiếp theo Ngã ba Ngô Gia Tự, hết Trường mẫu giáo Sao Mai (thửa 402, tờ bản đồ 27) 1 1,00 780.000 390.000 195.000
Ngã ba Ngô Gia Tự, hết Trường mẫu giáo Sao Mai (thửa 402, tờ bản đồ 27) đường quốc lộ 27C (đoạn qua thị trấn Khánh Vĩnh) 1 0,80 624.000 312.000 156.000
Tiếp theo Giáp ranh xã Khánh Thành (Nhà máy nước) 1 0,72 561.600 280.800 140.400
7 Đường Cầu Lùng Khánh Lê (đoạn qua thị trấn Khánh Vĩnh) Giáp ranh xã Sông Cầu Ngã ba dốc Ama Meo 2 0,60 374.400 187.200 93.600
Tiếp theo Hết ranh thị trấn Khánh Vĩnh (Km 27 đầu xã Cầu Bà) 3 1,00 312.000 156.000 110.500
8 Tôn Đức Thắng (đường đi Suối Bùn cũ) Đường Hùng Vương Đường Cầu Lùng – Khánh Lê (Đoạn qua Thị trấn Khánh Vĩnh) 3 0,70 218.400 109.200 77.350
Đường Hùng Vương Cuối đường (hết thửa 29 tờ bản đồ 08) 3 0,65 202.800 101.400 71.825
9 Hoàng Quốc Việt Đường Quang Trung (Khu đô thị mới) Đường Quang Trung (Khu trung tâm) 2 0,85 530.400 265.200 132.600
10 Hòn Dù Đường 2/8 Đường Lê Lợi 2 0,62 386.880 193.440 96.720
11 Hùng Vương Trung tâm dạy nghề Khánh Vĩnh (Km 21), giáp xã Sông Cầu Hết thửa đất số 89 và thửa số 153 tờ bản đồ số 8 (nhà ông Lê Hiếu) 3 0,95 296.400 148.200 104.975
Tiếp theo Cầu Sông Khế 3 1,00 312.000 156.000 110.500
Tiếp theo Ngã ba đường 2/8 1 1,00 780.000 390.000 195.000
12 Huỳnh Thúc Kháng Lê Hồng Phong (nhà ông Soái) Đinh Tiên Hoàng (Trường DTNT) 2 0,85 530.400 265.200 132.600
13 Lê Duẩn (Đường vào nghĩa trang) Đường Hùng Vương Giáp ranh tổ 6, đường quốc lộ 27C 3 0,60 187.200 93.600 66.300
14 Lê Hồng Phong (đường số 1 cũ) Đường Cao Văn Bé (huyện đội) Đường Hùng Vương 1 0,80 624.000 312.000 156.000
Hùng Vương Đường 2-8 (cạnh nhà máy nước) 1 0,68 530.400 265.200 132.600
15 Lê Lợi Đường Phan Đình Giót Đường Hòn Dù 2 0,62 386.880 193.440 96.720
16 Lê Thánh Tông Đường Quang Trung Đường Cao Văn Bé 3 0,80 249.600 124.800 88.400
17 Ngô Gia Tự Ngã ba đường Hùng Vương Ngã ba đường 2/8 2 1,00 624.000 312.000 156.000
18 Nguyễn Đình Chiểu Lê Hồng Phong Trần Nguyên Hãn 2 0,75 468.000 234.000 117.000
19 Nguyễn Thị Định Lê Hồng Phong Ngô Gia Tự 2 0,75 468.000 234.000 117.000
20 Nguyễn Trung Trực Đường Trịnh Phong Đường Quang Trung 3 0,80 249.600 124.800 88.400
21 Nguyễn Văn Linh Đường Hùng Vương Đường Quang Trung (quy hoạch) 3 0,65 202.800 101.400 71.825
22 Nguyễn Văn Trỗi Ngã 5 Đường Quang Trung 2 0,80 499.200 249.600 124.800
23 Phạm Hồng Thái Đường Hoàng Quốc Việt Đường Trần Quang Khải 3 0,85 265.200 132.600 93.925
24 Phan Đình Giót Đường 2/8 Đường Lê Lợi 2 0,62 386.880 193.440 96.720
25 Phù Đổng Thiên Vương Đường 2/8 Đường Lê Hồng Phong 2 0,62 386.880 193.440 96.720
26 Pinăng xà- A Đường Lê Hồng Phong Đường Quang Trung 2 0,85 530.400 265.200 132.600
27 Quang Trung Đường Pinăng xà- A Đường 2/8 2 0,80 499.200 249.600 124.800
28 Tô Vĩnh Diện Đường Quang Trung Đường Trịnh Phong 2 0,75 468.000 234.000 117.000
29 Trần Hưng Đạo Đường Hùng Vương Đường Quang Trung (quy hoạch) 3 0,65 202.800 101.400 71.825
30 Trần Nguyên Hãn Huỳnh Thúc Kháng (nhà ông Sang) Ngã 3, hết thửa đất số 284 tờ bản đồ số 27 2 0,75 468.000 234.000 117.000
31 Trần Quang Khải Đường Trịnh Phong Đường Quang Trung 3 0,80 249.600 124.800 88.400
32 Trần Quốc Toản Đường 2/8 Cuối đường 2 0,62 386.880 193.440 96.720
33 Trần Quý Cáp Đường Lê Hồng Phong Đường Quang Trung 2 0,80 499.200 249.600 124.800
34 Trần Văn Ơn Đường Lê Hồng Phong Đường Trần Nguyên Hãn 2 0,70 436.800 218.400 109.200
35 Trịnh Phong Đường Nguyễn Văn Trỗi Đường Cao Văn Bé 2 0,75 468.000 234.000 117.000
36 Vừ A Dính Đường 2/8 Đường Lê Lợi 2 0,62 386.880 193.440 96.720
  1. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

– Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường, hệ số như xác định giá đất ở và bằng 80% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024

– Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường hệ số như xác định giá đất ở và bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024

PHỤ LỤC 9.2

BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH

(Huyện Khánh Vĩnh)

Bảng giá đất ở (đồng/m2)
Loại đường Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
1 1.040.000 520.000 312.000
2 520.000 260.000 156.000
3 260.000 130.000 78.000
  1. ĐẤT Ở
STT TÊN ĐƯỜNG Loạiđường Hệ số Giá đất theo hệ số
Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
I TỈNH LỘ 2
1 Từ giáp ranh huyện Diên Khánh đến cống Bà Nháp 3 0,80 208.000 104.000 62.400
2 Từ cống bà Nháp đến Trung tâm dạy nghề huyện Khánh Vĩnh (km 21) 3 1,05 273.000 136.500 81.900
3 Từ Km 27 (đầu xã Cầu Bà) đến đỉnh đèo thôn Đá Trắng 3 0,55 143.000 71.500 42.900
4 Từ đỉnh đèo thôn Đá Trắng đến cống Mang Ung hết đất ông Cao A Xi (thửa 01, tờ 14) và ông Cao Xi Nghí (thửa 08, tờ 18) 3 0,60 156.000 78.000 46.800
5 Từ cống Mang Ung hết đất ông Cao A Xi (thửa 01, tờ 14) và ông Cao Xi Nghí (thửa 08, tờ 18) đến đầu cây xăng Phú Khánh (thửa 29, tờ 13) và hết đất ông Cao Ba Thương (thửa 70, tờ 13) 3 1,10 286.000 143.000 85.800
6 Tiếp theo đến Km 37 hết đất ông Cao Ty (thửa 23, tờ 12) và hết đất ông Nguyễn Đình Cơ (thửa 36, tờ 12) 3 1,20 312.000 156.000 93.600
7 Từ đỉnh đèo thôn Đá Trắng đến Cầu Cà Lung hết đất ông Cao Mà Thanh (thửa số 18, tờ bản đồ số 09) và hết đất bà Cao Thị Diện (thửa số 12, tờ bản đồ số 09) 3 0,55 143.000 71.500 42.900
8 (thửa số 12, tờ bản đồ số 09) đến cống Mang Ung hết đất ông Cao A Xi (thửa số 01, tờ bản đồ số 14) và ông Cao Xi Nghí (thửa số 08, tờ bản đồ số 14) 3 0,60 156.000 78.000 46.800
9 Từ cống Mang Ung hết đất ông Cao A Xi (thửa số 01, tờ bản đồ số 14) và ông Cao Xi Nghí (thửa số 08, tờ bản đồ số 14) Đến giáp Cầu Bến Lội 3 1,15 299.000 149.500 89.700
II TỈNH LỘ 8
1 Từ giáp ranh huyện Diên Khánh đến cầu Suối Tre (xã Khánh Đông) 3 0,60 156.000 78.000 46.800
2 Từ Cầu Suối Tre (xã Khánh Đông) đến cầu Cà Hon (giáp ranh xã Khánh Bình) 3 0,95 247.000 123.500 74.100
3 Từ Cầu Cà Hon (giáp xã Khánh Bình) đầu thửa đất ông Võ Xợt (thửa 11 tờ 70) và thửa đất ông Trần Hai (thửa 46 tờ 70) đến cuối đất ông Phùng Hữu Hòa (thửa 80 tờ 69) và thửa đất ông Đinh Văn Đức (thửa 110 tờ 69) 3 1,00 260.000 130.000 78.000
4 Tiếp theo đến cuối đất ông Vũ Huy Trung (thửa 322 tờ 29) và thửa đất ông Lục Minh Khâm (thửa 55 tờ 63) 3 1,20 312.000 156.000 93.600
5 Tiếp theo đến cầu Khánh Bình, cuối đất ông Lục Minh Khâm (thửa 296, tờ 29) và thửa đất ông Lục Minh Khâm (thửa 25 tờ 63) 3 0,95 247.000 123.500 74.100
6 Từ Cầu Khánh Bình, đầu thửa đất ông Phạm Quang Trung Kiên (thửa 272 tờ 29) và thửa đất ông Lục Văn Cường (thửa 280 tờ 29) đến cuối đất ông Cao Xuân Thường (thửa 13 tờ 60) và thửa đất bà Cao Thị Đớ (thửa 12 tờ 60) 3 0,70 182.000 91.000 54.600
7 Tiếp theo đến cuối đất ông Y Niết (thửa 4 tờ 49) và thửa đất ông Nguyễn Ngọc Thọ (thửa 6 tờ 49) 3 0,60 156.000 78.000 46.800
8 Từ đất UBND xã quản lý (thửa 29 tờ 47) và thửa đất nhà Cộng đồng thôn Ba Dùi (thửa 3 tờ 49) đến điểm cuối giáp ranh thị xã Ninh Hòa (Dốc Chè) 3 0,50 130.000 65.000 39.000
III TỈNH LỘ 8B
1 Từ ngã 3 TL8, đầu đất UBND xã quản lý (thửa 40 tờ 69) và thửa đất của cửa hàng Thương mại Khánh Bình (thửa 31 tờ 69) đến điểm cuối đất ông Võ Quốc Duy (thửa 83 tờ 34) và thửa đất ông Đinh Văn Thân (thửa 45 tờ 34) 3 0,65 169.000 84.500 50.700
2 Từ ngã ba vào nghĩa trang Khánh Bình đến Cầu Bản Bắc Sông Giang (Cầu Khánh Trung) xã Khánh Trung 3 0,60 156.000 78.000 46.800
3 Từ Cầu bản Bắc Sông Giang (Cầu Khánh Trung) xã Khánh Trung đến cầu Suối Lách xã Khánh Trung 3 0,75 195.000 97.500 58.500
4 Từ Cầu Suối Lách đến ngã ba thôn A Xay (ngã ba trong) (nằm trên 02 xã Khánh Trung và Khánh Nam) 3 0,60 156.000 78.000 46.800
5 Từ ngã ba thôn A Xay đến Cầu Thác Ngựa (Đi qua xã Khánh Nam) 3 0,70 182.000 91.000 54.600
IV ĐƯỜNG QUỐC LỘ 27C
1 Đoạn từ ranh giới huyện Diên Khánh (giáp xã Sông Cầu) đến ranh giới thị trấn Khánh Vĩnh 3 0,90 234.000 117.000 70.200
2 Từ Km 27 (đầu xã Cầu Bà) đến đỉnh đèo thôn Đá Trắng 3 0,55 143.000 71.500 42.900
3 Từ Km 37 hết đất ông Cao Ty (thửa 23, tờ 12) và hết đất ông Nguyễn Đình Cơ (thửa 36, tờ 12) đến giáp Cầu Bến Lội 3 1,25 325.000 162.500 97.500
4 Tiếp theo đến Km 37 hết đất ông Cao Ty (thửa 23, tờ 12) và hết đất ông Nguyễn Đình Cơ (thửa 36, tờ 12) 3 1,20 312.000 156.000 93.600
5 Từ đỉnh đèo thôn Đá Trắng đến cầu Cà Lung hết đất nhà ông Cao Mà Thanh (thửa đất số 8, tờ bản đồ số 9) và hết đất nhà bà Cao Thị Diện (thửa đất số 12, tờ bản đồ số 9) 3 0,60 156.000 78.000 46.800
5.1 Từ cầu Cà Lung hết đất nhà ông Cao Mà Thanh (thửa đất số 8, tờ bản đồ số 9) và hết đất nhà bà Cao Thị Diện (thửa đất số 12, tờ bản đồ số 9) đến cống Mang Ung hết đất ông Cao A Xi (thửa đất số 01, tờ bản đồ 14) và ông Cao Xi Nghí (thửa đất số 08, tờ bản đồ 14) 3 0,65 169.000 84.500 50.700
6 Từ cống Mang Ung hết đất ông Cao A Xi (thửa 01, tờ 14) và ông Cao Xi Nghí (thửa 08, tờ 14) đến đầu cây xăng Phú Khánh (thửa 29, tờ 13) và hết đất ông Cao Ba Thương (thửa 70, tờ 13) 3 1,10 286.000 143.000 85.800
7 Từ Cầu Bến Lội đến cuối thôn Bố Lang (Km 42) 3 1,30 338.000 169.000 101.400
8 Từ hết thôn Bố Lang (km 42) đến giáp ranh tỉnh Lâm Đồng 3 0,50 130.000 65.000 39.000
V HƯƠNG LỘ 62
1 Từ Ngã ba Sông Cầu đến Ngã ba xuống Nghĩa Trang và nhà ông Tư Cao 3 0,70 182.000 91.000 54.600
2 Từ Ngã ba xuống Nghĩa Trang và nhà ông Tư Cao đến Thôn Nước Nhĩ xã Khánh Phú (giáp xã Diên Tân, huyện Diên Khánh) 3 0,50 130.000 65.000 39.000
VI ĐƯỜNG KHÁNH BÌNH – KHÁNH HIỆP
1 Đoạn đi qua xã Khánh Bình: ngã 3 TL8, đầu thửa đất ông Phan Tiễn (thửa 26 tờ 66) và thửa đất của UBND xã quản lý (thửa 39 tờ 66) đến giáp ranh giới xã Khánh Hiệp (qua Xí nghiệp khai thác lâm sản và Xây dựng cơ bản của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Trầm Hương) 3 0,55 143.000 71.500 42.900
2 Đoạn đi qua xã Khánh Hiệp:
2.1 Từ đầu ranh giới xã Khánh Hiệp đến hết đất ông Ni Ê Y Hiếu (thửa 05, tờ 58) và bà Đ Rao H Ruôn (thửa 10, tờ 58) 3 0,50 130.000 65.000 39.000
2.2 Tiếp theo đến hết đất bà Nguyễn Thị Mai (thửa 18 tờ 54) và ông Đàm Văn Vi (thửa 23 tờ 31) 3 0,55 143.000 71.500 42.900
2.3 Từ hết đất bà Nguyễn Thị Mai (thửa 18 tờ 54) và ông Đàm Văn Vi (thửa 23 tờ 31) đến hết đất bà Nguyễn Hoàng Châu (thửa 6 tờ 53) và ông Nguyễn Đức Trí (thửa 67 tờ 53) 3 0,50 130.000 65.000 39.000
2.4 Tiếp theo đến hết đất ông Cao Văn Thượng (thửa 01, tờ 45) và bà Mấu Thị Thuỵnh (thửa 07, tờ 45) 3 0,40 104.000 52.000 31.200
  1. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

– Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường, hệ số như xác định giá đất ở và bằng 80% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024

– Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường hệ số như xác định giá đất ở và bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024

PHỤ LỤC 9.3

BẢNG GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN

(Các xã thuộc huyện Khánh Vĩnh)

Bảng giá đất ở (đồng/m2)
Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Xã MN 1MN 58.500 45.500 39.000
2MN 45.500 39.000 32.500
  1. ĐẤT Ở
STT TÊN XÃ Giới hạn Hệ sốxã Khuvực Giá đất theo hệ số
Điểm đầu Điểm cuối Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
I Xã Cầu Bà
1 Đường tỉnh lộ 2 cũ Từ ngã 3 đường Quốc lộ 27C đầu thửa đất ông Hà Khơn (thửa 111, tờ 12) và đất ông Vũ Quang Minh (thửa 131 tờ 12) Ngã ba đường Quốc lộ 27C hết thửa đất số 271 tờ 11 và thửa đất số 13, tờ số 7 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
2 Đường liên thôn Từ đất ông Ta No (thửa 26, tờ 11) và ông Hà Lế (thửa 46, tờ 11) Hết đất ông Hà Rưng (thửa 158, tờ 11) và ông Mà Giá (thửa 176, tờ 11) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
3 Đường liên thôn Từ đất ông Hà Xưng (thửa 150, tờ 12) và ông Hà Lơi (thửa 167, tờ 12) Hết đất ông Hà Thánh (thửa 21, tờ 11) và ông Ba Bia (thửa 20, tờ 11) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
4 Đường liên thôn Từ đất ông Hà Đôn (thửa 37, tờ 12) và Nguyễn Văn Tý (thửa 51, tờ 12) Hết đất ông Mà Sánh (thửa 259, tờ 11) và bà Ca Thị Tý (thửa 144, tờ 12) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
5 Đường liên thôn Ngã ba, đầu đất ông Vũ Quang Minh (thửa 131, tờ 12) Ngã ba, hết đất ông Vũ Quang Minh (thửa 221 tờ 11 và thửa 189 tờ 11 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
6 Đường nhựa Ngã ba quốc lộ 27C từ đất ông Mang Lanh (thửa 34, tờ 03) Hết đất ông Hà Ri (thửa 06, tờ 09) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
II Xã Giang Ly
1 Đường liên xã Cầu Sông Trang (thửa 15, tờ 05) Ngã tư đi Khánh Thượng (hết thửa 04, tờ 11) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
Tiếp theo Trường Mẫu giáo Hương Sen (thửa 39, tờ 12) và hết đất nhà công vụ Trường mầm non (thửa 32, tờ 12) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
Tiếp theo Hết UBND xã Giang Ly mới (thửa 55, tờ 07) và đất ông Hà Mang (thửa 34, tờ 07) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
2 Đường liên xã (đi xã Sơn Thái) Ngã ba Trường Mẫu giáo Hương Sen (thửa 39, tờ 12) Hết đất ông Hà Moi (thửa 13, tờ 08) và ông Hà Choang (thửa 12, tờ 08) 1,20 2MN 54.600 46.800 39.000
3 Đường dân sinh Hết UBND xã Giang Ly mới (thửa 55, tờ 07) và đất ông Hà Mang (thửa 34, tờ 07) Khu du lịch Mà Giá (thửa 116, tờ 07) 1,20 2MN 54.600 46.800 39.000
4 Đường dân sinh Nhà cộng đồng thôn Gia Lố (thủa 45, tờ 07) Thác E Đu 1,20 2MN 54.600 46.800 39.000
5 Đường dân sinh Từ UBND xã mới (thửa 55, tờ 07) Cầu Gia Lợi (thửa 47, tờ 06) 1,20 2MN 54.600 46.800 39.000
III Xã Khánh Bình
1 Đường vành đai Từ đất ông Huỳnh Công Dũng (thửa 11 tờ 67) và đất ông Võ Quốc Duy (thửa 247 tờ 30) Đến điểm cuối hết đất bà Thí Thị Dung (thửa 4 tờ 64) và đất ông Lã Văn Trình (thửa 323 tờ 29) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
2 Đường nội thị tứ Khánh Bình Từ đất ông Đinh Văn Được (thửa 194, tờ 66) và đầu Trường Tiểu học (thửa 10, tờ 67) ngã ba đường vành đai, hết đất ông Lý Kim Nhật (thửa 03, tờ 67) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
3 Đường nội thị tứ Khánh Bình Từ đất ông Nguyễn Văn Phương (thửa 127, tờ 66) và ông Hà Văn Tuấn (thửa 141, tờ 66) ngã ba đường vành đai, hết đất ông Hoàng Văn Trọng (thửa 14, tờ 66) và bà Trịnh Thị Bích Thảo (thửa 25, tờ 66) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
4 Đường nội thị tứ Khánh Bình Từ đất ông Bùi Thanh Phước (thửa 23, tờ 69) và đầu chợ Khánh Bình (thửa 26, tờ 69) đến giáp đất ông Võ Hợi (thửa 23, tờ 67) và ông Huỳnh Công Dũng (thửa 01, tờ 35) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
5 Đường nội thị tứ Khánh Bình Từ đất bà Lý Ngân Tuyến (thửa 24 tờ 69) và chợ Khánh Bình (thửa 26 tờ 69) Đến điểm cuối đất ông Nguyễn Đình Hiếu (thửa 16 tờ 67) và đất ông Huỳnh Công Dũng (thửa 1 tờ 35) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
6 Đường dân sinh thôn Bến Lễ Tỉnh lộ 8 đến hết đất ông Cao Liếng (thửa 90, tờ 24) và ông Phạm Quang Viên (thửa 74, tờ 24) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
7 Đường dân sinh thôn Bến Lễ Tỉnh lộ 8 đến hết đất ông Lê Thạnh (thửa 101, tờ 29) và ông Cao Là Nhanh (thửa 32, tờ 29) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
8 Đường dân sinh thôn Bến Lễ Tỉnh lộ 8 đến hết đất ông Mã Văn Tương (thửa 391, tờ 25) và ông Lâm Văn Ngọc (thửa 396, tờ 25) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
9 Đường dân sinh thôn Bến Khế Ngã ba Tỉnh lộ 8, đầu bưu điện (thửa 55, tờ 66) Ngã ba, cuối thửa đất số 107, tờ bản đồ số 65 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
10 Đường dân sinh thôn Ba Dùi Ngã ba Tỉnh lộ 8, đường đi xóm nước nóng đến ranh giới xã Khánh Hiệp, hết thửa 252, tờ BĐ 11 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
11 Đường dân sinh thôn Ba Dùi Tỉnh lộ 8, từ đầu thửa số 9, tờ BĐ 53 đến hết đất bà Cao Thị Đỏ (thửa 6, tờ 52) và ông Cao Văn Phia (thửa 4, tờ 52) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
12 Các tuyến đường còn lại 1,80 2MN 81.900 70.200 58.500
IV Xã Khánh Đông
1 Đường liên thôn Ngã ba tỉnh lộ 8, từ đất bà Vân (thửa 38, tờ 48) và ông Thảo (thửa 41, tờ 48) ngã ba, hết đất bà Hoa (thửa 04, tờ 47) 1,70 1MN 99.450 77.350 66.300
2 Đường liên thôn Ngã ba tỉnh lộ 8, từ đất bà Đại (thửa 59 và 60, tờ 18) hết đất ông Khánh (thửa 22, tờ 06) và bà Thạch (thửa 04, tờ 30) 1,70 1MN 99.450 77.350 66.300
3 Đường Bê tông Ximăng Ngã ba tỉnh lộ 8, từ đất ông Minh (thửa 53, tờ 48) và ông Tri (thửa 44, tờ 48) ngã tư, hết đất ông Cường (thửa 82, tờ 48) và ông Sương (thửa 4, tờ 50) 1,70 1MN 99.450 77.350 66.300
4 Đường Bê tông Xi măng Ngã ba tỉnh lộ 8, từ đất bà Mẫn (thửa 21, tờ 53) và ông Phước (thửa 06, tờ 53) hết đất bà Lan (thửa 01, tờ 53) và ông Tuấn (thửa 04, tờ 53) 1,70 1MN 99.450 77.350 66.300
5 Đường Bê tông Xi măng Ngã ba tỉnh lộ 8, từ đất bà Hiệp (thửa 08, tờ 52) và ông Linh (thửa 69, tờ 51) Hết đất ông Chiếu (thửa 55, tờ 51) và ông Phóc (thửa 62, tờ 51) 1,70 1MN 99.450 77.350 66.300
6 Đường Bê tông Xi măng Ngã ba tỉnh lộ 8, từ đất ông Trưng (thửa 09, tờ 50) và ông Mạnh (thửa 01, tờ 51) hết đất ông Thanh (thửa 37, tờ 23) và bà Nga (thửa 22, tờ 51) 1,70 1MN 99.450 77.350 66.300
7 Đường nhựa Ngã ba tỉnh lộ 8, từ đất ông Tráng (thửa 07, tờ 44) và ông Hanh (thửa 16, tờ 45) ngã ba, hết đất ông Hùng (thửa 01, tờ 42) 1,70 1MN 99.450 77.350 66.300
8 Các tuyến đường còn lại 1,70 2MN 77.350 66.300 55.250
V Xã Khánh Hiệp
1 Tuyến 01 – thôn Cà Thiêu, Đường K25 Từ đất bà Huyền (thửa 122, tờ 40) và ông Thương (thửa 123, tờ 40) đến hết đất ông Miên (thửa 43, tờ 29) và ông Hai (thửa 25, tờ 29) 1,10 1MN 64.350 50.050 42.900
2 Tuyến 02 – Đường liên thôn Từ đất ông Thạch (thửa 55, tờ 58) và ông Y Như (thửa 53, tờ 58) đến hết đất bà Nhịn (thửa 06, tờ 41) và ông Y Nam (thửa 01, tờ 41) 1,10 1MN 64.350 50.050 42.900
3 Tuyến 03 – Từ trung tâm UBND xã đi thôn Soi Mít Từ đất ông Thức (thửa 141, tờ 31) và ông Y Châu (thửa 101, tờ 31) đến hết đất ông Y Trin (thửa 12, tờ 63) và bà H Lam (thửa 13, tờ 63) 1,10 2MN 50.050 42.900 35.750
4 Tuyến 04 – Từ trung tâm UBND xã đi thôn Ba Dùi, Khánh Bình Từ đất bà Na (thửa 85, tờ 25) và bà Lan (thửa 61, tờ 25) đến hết đất ông Y Klu (thửa 04, tờ 27) và ông Y Nghề (thửa 09, tờ 20) 1,10 1MN 64.350 50.050 42.900
5 Tuyến 05 – Từ ĐT.654 đến thôn Cà Thiêu Từ đất ông Kha (thửa 06, tờ 30) và ông Sơn (thửa 07, tờ 30) đến hết đất ông Thụ (thửa 56, tờ 29) và ông Sơn (thửa 68, tờ 29) 1,10 2MN 50.050 42.900 35.750
6 Tuyến 06 – Đi xóm nước nóng Từ đất bà Khoa (thửa 01, tờ 37) và thửa 05, tờ 37 đến hết đất ông Y Hanh (thửa 131, tờ 26) và ông Y B Lý (thửa 145, tờ 26) 1,10 2MN 50.050 42.900 35.750
7 Tuyến 07 – đi thôn Hòn Lay Từ đất bà Bền (thửa 101, tờ 16) và ông Huy (thửa 120, tờ 48) đến hết đất ông Hòa (thửa 08, tờ 18) và ông Tuấn (thửa 11, tờ 18) 1,10 2MN 50.050 42.900 35.750
8 Các tuyến đường còn lại 1,10 2MN 50.050 42.900 35.750
VI Xã Khánh Nam
1 Đường liên thôn Tỉnh lộ 8B, từ đất bà Thị (thửa 53, tờ 36) và bà Minh (thửa 46, tờ 36) đến hết đất ông Bảo (thửa 15, tờ 17) và ông Nganh (thửa 05, tờ 17) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
2 Đường liên thôn Tỉnh lộ 8B, đầu đất ông Thành (thửa 16 tờ 41) và ông Diện (thửa 23 tờ 41) Cầu treo thôn 6, hết đất ông Huỳnh Văn Tín (thửa 01 tờ 21) và đất ông Võ Đắc Trung (thửa 10 tờ 21) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
3 Đường dân sinh thôn A Xay Tỉnh lộ 8B, từ đất ông Thái (thửa 57, tờ 11) và ông Sanh (thửa 36, tờ 24) Tỉnh lộ 8B, hết đất ông Đềm (thửa 26, tờ 04) và ông Nèn (thửa 102, tờ 03) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
4 Đường Bê tông Xi măng Ngã ba, đầu thửa đất ông Lương Văn Mèn (thửa 7 tờ 14) và ông Nguyễn Minh (thửa 8 tờ 14) Hết đất ông Phùng Đức Dũng (thửa 6 tờ 27) và ông Phạm Minh Tuyến (thửa 58 tờ 22) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
5 Các tuyến đường còn lại 1,50 2MN 68.250 58.500 48.750
VII Xã Khánh Phú
1 Đường liên xã Ngã ba Nước Nhĩ, từ đất ông Phương (thửa 03, tờ 13) và ông Chính (thửa 07, tờ 30) Đỉnh dốc, hết đất ông Toàn (thửa 99, tờ 13) và ông Ninh (thửa 90, tờ 13) 1,60 1MN 93.600 72.800 62.400
2 Đường liên xã Đỉnh dốc hết đất ông Toàn (thửa 99, tờ 13) và ông Ninh (thửa 90, tờ 13) Đến giáp đất ông Quang (thửa 75, tờ 16) và ông Mà Đia (thửa 27, tờ 15) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
3 Đường liên xã Từ đầu thửa đất ông Quang (thửa 75, tờ 16) và ông Mà Đia (thửa 27, tờ 15) Khu Du lịch Yang Bay 1,60 1MN 93.600 72.800 62.400
4 Đường số 8 Đối diện UBND xã, từ đất ông An (thửa 34, tờ 18) đến hết đất ông Tâm (thửa 10, tờ 18) và ông Ngọc (thửa 12, tờ 18) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
5 Đường số 14 Ngã ba đường liên xã thửa đất ông Tâm (thửa 26, tờ 18) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
6 Đường nhựa Ngã ba đường liên xã, trước UBND xã đến hết đất ông Biệt (thửa 73, tờ 38) và ông Đống (thửa 62, tờ 38) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
7 Đường nhựa Từ đất ông Hiệu (thửa 26, tờ 40) và ông Bình (thửa 28, tờ 40) đến đất ông Thi (thửa 19, tờ 39) và hết đất ông Phúc (thửa 28, tờ 39) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
8 Đường Bê tông Xi măng Ngã ba, từ đất bà Miệt (thửa 78, tờ 21) và Công ty Lâm sản Khánh Hòa (thửa 91, tờ 21) đến hết đất bà Nhi (thửa 17, tờ 38 và thửa 12, tờ 20) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
9 Đường Bê tông Xi măng Từ đất ông Biệt (thửa 73, tờ 38), giáp Sông Cầu đến đất ông Nuông (thửa 29, tờ 38) và hết đất bà Minh (thửa 24, tờ 38) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
10 Đường Bê tông Xi măng Từ đất ông Thiện (thửa 35, tờ 24 và thửa 63, tờ 24) đến hết đất ông Đại (thửa 132, tờ 27) và ông Đức (thửa 10, tờ 26) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
11 Đường Bê tông Xi măng đất bà Cao Thị Là Cánh (thửa 102 tờ 09) và đất ông Cao Là Đia (thửa 109 tờ 09) đất ông Cao Hiệp (thửa 64, 69 tờ 09) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
12 Đường Mang Na Đi Là Nia đất bà Cao Thị Bén (thửa 72 tờ 29) và đất ông Cao Hải (thửa 103 tờ 29) đất ông Cao Là Nia (thửa 34, tờ 13) và đất ông Cao Là Niên (thửa 59 tờ 13) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
13 Đường Bê tông Xi măng đất ông Cao Hoàng (thửa 08 tờ 28) và đất ông Cao Xanh (thửa 60 tờ 10) đất bà Cao Thị Dung (thửa 19 tờ 29) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
14 Đường Bê tông Xi măng đất ông Cao A No (thửa 186 tờ 21) và đất ông Lê Công Ra (thửa 15 tờ 24) đất ông Cao Chiến (thửa 55 tờ 21) và đất ông Cao Xuân Niên (thửa 63 tờ 21) 1,60 2MN 72.800 62.400 52.000
VIII Xã Khánh Thành
1 Đường liên xã Giáp ranh thị trấn Cầu treo ngầm 1, hết đất Trạm bảo vệ rừng (thửa 36, tờ 22) 1,00 1MN 58.500 45.500 39.000
2 Đường liên xã Cầu treo ngầm 1, hết đất Trạm bảo vệ rừng (thửa 36, tờ 22) Ngã 3, hết thửa đất nhà ông Cao Già Hai (thửa 31, tờ 04) 1,00 2MN 45.500 39.000 32.500
3 Đường liên xã Ngã 3, hết thửa đất nhà ông Cao Già Hai (thửa 31, tờ 04) Khẩu Cà Giang 1,00 1MN 58.500 45.500 39.000
4 Đường liên xã Khẩu Cà Giang Cuối Ngầm 6, hết đất ông Đông (thửa 27, tờ 27) và ông Ri Tới (thửa 78, tờ 27) 1,00 1MN 58.500 45.500 39.000
5 Đường dân sinh Khẩu Cà Giang, thửa số 03 tờ 13 Hết đất ông Dũng (thửa 31 tờ 13) 1,00 2MN 45.500 39.000 32.500
IX Xã Khánh Thượng
1 Đường liên xã Ngã tư Giang Ly-Khánh Thượng Sông Cái, cuối thửa 82 và 97, tờ 22 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
2 Đường liên xã Ngã tư Giang Ly-Khánh Thượng Ngã ba Tà Gộc-Suối Cát-Đa Râm 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
3 Đường liên xã Ngã ba Tà Gộc-Suối Cát-Đa Râm Sông Máu, hết đất bà Kiều (thửa 08, tờ 16) và ông Pi Năng Nem (thửa 01, tờ 16) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
4 Đường liên xã ngã ba, từ đầu thửa đất ông Hà (thửa 79, tờ 22) và ông Xanh (thửa 25, tờ 39) Ngã ba, từ đất ông Cơ (thửa 05, tờ 31) và hết đất ông A Nhánh (thửa 73, tờ 14) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
5 Đường dân sinh Thác Hòm Đầu thửa đất ông Cơ (thửa 05, tờ 31) và ông Pi Năng Là Ea (thửa 60, tờ 14) Hết đất nhà ông Khuyên (thửa 04, tờ 13) và ông Doanh (thửa 01, tờ 13) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
6 Đường dân sinh thôn Đa Râm Ngã 3, từ đất ông Xanh (thửa 25, tờ 39) và bà Bê (thửa 74, tờ 22) Hết đất ông Nghin (thửa 45 và thửa 46, tờ 19) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
7 Đường dân sinh thôn Đa Râm Ngã 3, nhà ông Vang (thửa 46, tờ 32); đầu thửa đất ông Ka Tơ Bối (thửa 49, tờ 32) Đầu thửa đất ông A Sương (thửa 48, tờ 18); cuối thửa đất ông Đội (thửa 03, tờ 33) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
8 Đường dân sinh thôn Tà Gộc Ngã 3, từ đất ông Hanh (thửa 04, tờ 36) và bà Hường (thửa 02, tờ 36) Hết đất ông Thoại (thửa 18, tờ 20) và bà Thi (thửa 41, tờ 20) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
9 Đường giao thông Từ đất ông Bận (thửa 66, tờ 16) và ông Nghĩa (thửa 63, tờ 16) Hết đất ông Nương (thửa 09, tờ 16) và ông Sang (thửa 11, tờ 16) 1,20 1MN 70.200 54.600 46.800
X Xã Khánh Trung
1 Đường dân sinh UBND xã (thửa 114, tờ 34) Ngã ba hết đất ông Dương (thửa 83, tờ 31) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
2 Đường dân sinh Tỉnh lộ 8B, đầu thửa đất ông Kiệt (thửa 65, tờ 31) Ngã 3, hết đất ông Hùng (thửa 34, tờ 13) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
3 Đường dân sinh Tỉnh lộ 8B, Nhà Cộng đồng thôn Bắc sông Giang (thửa 16, tờ 27) Ngã 3, hết đất ông Sơn (thửa 26, tờ 14) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
4 Đường dân sinh (Bê tông Xi măng) Tỉnh lộ 8B, đầu thửa đất ông Phước (thửa 247, tờ 36) Ngã 3, hết đất ông Vĩnh (thửa 56, tờ 18) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
5 Đường dân sinh (Bê tông Xi măng) Tỉnh lộ 8B, đầu thửa đất ông Nhật (thửa 22, tờ 31) Cầu Tràn, hết đất ông Thuyền (thửa 23, tờ 21) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
6 Đường dân sinh (Bê tông Xi măng) Tỉnh lộ 8B, đầu thửa đất bà Tiên (thửa 04, tờ 26) Hết đất ông Núi (thửa 127, tờ 11) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
7 Đường dân sinh Tỉnh lộ 8B (thửa 7, tờ 27) đất ông Phan Minh Tài (thửa 64 tờ 16) 1,50 2MN 68.250 58.500 48.750
8 Đường dân sinh Nhà ông Mè Tây (thửa 35 tờ 11) đất ông Hoàng Văn Thuận (thửa 48 tờ 11) 1,50 2MN 68.250 58.500 48.750
9 Đường dân sinh Nhà cộng đồng thôn Suối Lách (thửa 192, tờ 36) đất ông Lục Văn Tằng (thửa 46 tờ 23) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
10 Các tuyến đường còn lại 1,50 2MN 68.250 58.500 48.750
XI Xã Liên Sang
1 Đường dân sinh Cổng suối Tre, đầu thửa đất ông Nhiệt (thửa 40, tờ 9) Đập Bầu Sang (thửa 18, tờ 8) 1,50 2MN 68.250 58.500 48.750
2 Đường Bêtông Ximăng Ngã ba, từ đầu thửa 08 và 16, tờ BĐ 13 Cầu treo, hết đất ông Thiện (thửa 01, tờ 04) và ông Súng (thửa 03, tờ 04) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
4 Đường dân sinh Ngã tư Giang Ly – Liên Sang Ngã ba đường quốc lộ 27C hết đất bà Xính (thửa 54, tờ 16) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
5 Đường dân sinh Ngã tư Giang Ly – Liên Sang Ngã ba quốc lộ 27C hết đất ông Khánh (thửa 35, tờ 7) 1,50 1MN 87.750 68.250 58.500
XII Xã Sơn Thái
1 Đường dân sinh Ngã 3 đường quốc lộ 27C từ đất ông Dũng (thửa 20, tờ 13) Cầu treo thôn Giang Biên hết thửa đất 141 và 149, tờ BĐ 14 1,40 1MN 81.900 63.700 54.600
2 Đường dân sinh Ngã 3 đường quốc lộ 27C từ đất ông Châu (thửa 06, tờ 15) Cầu Bến Lội 2, hết thửa đất 28 và 31, tờ BĐ 09 1,40 1MN 81.900 63.700 54.600
3 Đường dân sinh Ngã 3 đường quốc lộ 27C từ đất ông Ngai (thửa 121, tờ 13) Ngã ba đường, hết đất bà Nhi (thửa 140, tờ 13) và ông Hân (thửa 110, tờ 13) 1,40 1MN 81.900 63.700 54.600
4 Đường bê tông Ngã 3 đường quốc lộ 27C từ đất bà Vách (thửa 99, tờ 14) Ngã ba, hết đất ông Phượng (thửa 90, tờ 14) và đầu thửa đất ông Sơn (thửa 138, tờ 15) 1,40 1MN 81.900 63.700 54.600
5 Đường bê tông Cầu Bến Lội 2, từ thửa đất 18 và 24, tờ BĐ 9 Đến hết đất ông Lôi (thửa 29, tờ 15) và hết thửa đất 26, tờ 15 1,40 1MN 81.900 63.700 54.600
6 Đường bê tông Ngã tư, từ đất ông Lôi (thửa 134, tờ 15) và bà Điên (thửa 133, tờ 15) Đến hết đất ông Đá (thửa 22, tờ 15) và ông Ba (thửa 31, tờ 15) 1,40 1MN 81.900 63.700 54.600
7 Đường bê tông Ngã tư, từ đất ông Diên (thửa 141, tờ BĐ 15) và thửa 24, tờ BĐ 09 Đến hết thửa đất số 49, tờ BĐ 09 1,40 1MN 81.900 63.700 54.600
8 Các tuyến đường bê tông trong khu TĐC Bố Lang, Sơn Thái 1,40 1MN 81.900 63.700 54.600
XIII Xã Sông Cầu
1 Đường dân sinh thôn Tây Ngã ba Tỉnh lộ 2, từ đất ông Hạnh (thửa 29, tờ 26) và bà Giỏi (thửa 21, tờ 26) Đến hết đất ông Sơ (thửa 97, tờ 08) và đất ông Hòa (thửa 102, tờ 08) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
2 Đường dân sinh thôn Tây Ngã ba Tỉnh lộ 2, từ đất ông Đoan (thửa 76, tờ 05) và ông Thanh (thửa 41, tờ 26) Đến Ngã ba, hết đất ông Toản (thửa 17, tờ 08) và ông Minh (thửa 09, tờ 08) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
3 Đường dân sinh thôn Tây Ngã ba Tỉnh lộ 2, từ đất ông Bình (thửa 03, tờ 26) Đến hết đất khu vườn ươm (thửa 16, tờ 05) 1,80 2MN 81.900 70.200 58.500
4 Đường dân sinh thôn Đông Ngã ba Tỉnh lộ 2, từ đất bà Diễm (thửa 33, tờ 27) và bà Tân (thửa 25, tờ 27) Ngã ba, hết đất ông Thơm (thửa 84, tờ 27) và ông Tiến (thửa 85, tờ 27) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
5 Đường dân sinh thôn Đông Ngã ba Hương lộ 62, từ đất ông Mới (thửa 61, tờ 27) và ông Thanh (thửa 69, tờ 27) Ngã ba, hết đất bà Hằng (thửa 31, tờ 28) và ông Khôi (thửa 79, tờ 6) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
6 Đường dân sinh thôn Đông Ngã ba Hương lộ 62, từ đất ông Dâng (thửa 96, tờ 27) Ngã ba Tỉnh lộ 2, hết đất ông Ân (thửa 64, tờ 06) và bà Tuệ (thửa 02, tờ 28) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
7 Đường dân sinh thôn Đông Ngã ba Hương lộ 62, từ đất ông Ron (thửa 05, tờ 09) và bà Yêm (thửa 121, tờ 27) Đến hết đất ông Mông (thửa 03, tờ 09) và bà Ty (thửa 127, tờ 09) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
8 Đường số 10 thôn Tây Đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Đoan (thửa 76 tờ 5) và ông Châu Thiện Thanh (thửa 41 tờ 26) Đường Cầu Lùng – Khánh Lê 1,80 2MN 81.900 70.200 58.500
9 Đường số 6 Thôn Đông Đoạn từ đầu đất ông Lê Hoàng Huy (thửa 97 tờ 6) và ông Lê Văn Hoàng (thửa 91 tờ 6) Đến cuối đất nhà ông Trần Quốc Duẩn (thửa 38 tờ 29) và ông Hà Trọng Soi (thửa 35 tờ 29) 1,80 2MN 81.900 70.200 58.500
10 Đường số 12 Thôn Đông Đoạn từ nhà ông Đặng Xuân Thiệu (thửa 55 tờ 6) và bà Lê Thị Kim Hoa (thửa 47 tờ 6) Đến cuối đất nhà bà Trần Thị Hằng Nga (thửa 01 tờ 6) 1,80 2MN 81.900 70.200 58.500
11 Đường bê tông xi măng Nhà ông Nguyễn Văn Cận (thửa 68 tờ 12) và đất ông Kim Văn Huy (thửa 61 tờ 12) đất rẫy ông Đặng Văn Ninh (thửa 45 tờ 13) và rẫy ông Tạ Quang Đảng (thửa 48 tờ 13) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
12 Đường bê tông xi măng đất rẫy ông Trần Hữu Chuân (thửa 05 tờ 08) đất rẫy ông Nguyên Minh (thửa 09 tờ 08) 1,80 1MN 105.300 81.900 70.200
  1. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP

– Giá đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường, hệ số như xác định giá đất ở và bằng 80% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024

– Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, loại đường hệ số như xác định giá đất ở và bằng 60% giá đất ở cùng vị trí đã quy định tại mục A nêu trên nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 9 quy định kèm theo Quyết định về giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024

Phân loại xã và cách xác định giá đất Khánh Hòa

PHỤ LỤC I

BẢNG QUY ĐỊNH CÁC XÃ MIỀN NÚI VÀ ĐỒNG BẰNG THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA

A. XÃ MIỀN NÚI VI. Thị xã Ninh Hòa
I. Huyện Khánh Sơn (thị trấn và 07 xã) 1. Xã Ninh Sơn
II. Huyện Khánh Vĩnh (thị trấn và 13 xã) 2. Xã Ninh Tân
III. Thành phố Cam Ranh 3. Xã Ninh Tây
1. Xã Cam Thịnh Tây 4. Xã Ninh Thượng
2. Xã Cam Bình 5. Xã Ninh Vân
3. Thôn Bình Lập (xã Cam Lập) VII. Huyện Vạn Ninh
IV. Huyện Cam Lâm 1. Xã Vạn Thạnh (trừ thôn Đầm Môn, thôn Vĩnh Yên)
1. Xã Sơn Tân    
2. Thôn Vân Sơn (xã Cam Phước Tây) 2. Xã Xuân Sơn
3. Thôn Suối Lau 1, thôn Suối Lau 2 và thôn Suối Lau 3 (xã Suối Cát) B. XÃ ĐỒNG BẰNG
V. Huyện Diên Khánh   Các thôn, xã còn lại trong tỉnh
1. Thôn Đá Mài (xã Diên Tân)    
2. Thôn Lỗ Gia (xã Suối Tiên)    

Chương II

QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ, LOẠI ĐƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA

Điều 3. Phân loại xã và đô thị

  1. Quy định hai loại xã tại nông thôn theo địa bàn, mỗi xã có các đặc điểm cơ bản như sau:
  2. a) Xã đồng bằng: theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, là xã có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng và có độ cao ngang với mặt nước biển; mật độ dân số đông, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa thuận lợi hơn trung du, miền núi;
  3. b) Xã miền núi: theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, là nơi có địa hình cao hơn xã đồng bằng, bao gồm đại bộ phận diện tích là núi cao, địa hình phức tạp; mật độ dân số thấp, kết cấu hạ tầng và điều kiện sản xuất lưu thông hàng hóa kém thuận lợi hơn đồng bằ

Xã miền núi được xác định theo các đặc điểm quy định tại điểm này và hướng dẫn của Ủy ban dân tộc.

Do đặc điểm địa hình, địa mạo; mật độ dân số và điều kiện kết cấu hạ tầng, sản xuất, lưu thông hàng hóa; tại Bảng giá đất của tỉnh còn quy định về thôn miền núi trong xã đồng bằng khi có tính chất và điều kiện tương đương theo quy định về xã miền núi.

  1. c) Danh mục các xã đồng bằng, xã miền núi và thôn miền núi trong xã đồng bằng được quy định tại Phụ lục 1.
  2. Đô thị: theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị;

Đô thị được phân thành 6 loại bao gồm: đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định của pháp luật. Đối với thị trấn chưa được xếp loại đô thị thì xếp vào đô thị loại V;

Tại tỉnh Khánh Hòa, đô thị được phân thành 5 loại bao gồm: đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V theo quy định của pháp luật. Đối với xã được công nhận là đô thị loại V thì xếp vào đô thị loại V;

Tại Bảng giá đất này quy định bao gồm các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, công nhận và xếp loại đô thị.

Điều 4. Các quy định về nhóm đất nông nghiệp

  1. Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại sau: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
  2. Nhóm đất nông nghiệp được quy định hai (02) vị trí theo địa giới hành chính của xã đồng bằng hoặc xã miền núi, cụ thể:

+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất có khoảng cách tính từ mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương lộ, liên xã, liên thôn trong phạm vi 200m. Trường hợp thửa đất chỉ có một phần đất nằm trong phạm vi 200m thì cả thửa đất đó được tính theo vị trí 1. Ngoài ra vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau:

– Các thửa đất trồng cây hàng năm ngoài phạm vi 200m canh tác 02 vụ lúa/năm;

– Các thửa đất làm muối cách mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng có chiều rộng từ 6m trở lên.

+ Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất còn lại.

Điều 5. Các quy định về nhóm đất phi nông nghiệp

  1. Đất phi nông nghiệp tại nông thôn
  2. a) Đất phi nông nghiệp tại các xã (trừ các xã của thành phố Nha Trang và đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính)

a1) Hệ số điều chỉnh đối với xã: Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần hay xa khu vực trung tâm của các xã, phường, thị trấn (khoảng cách đến các trung tâm xã, phường, thị trấn như gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế…) để điều chỉnh hệ số.

a2) Phân loại khu vực: Mỗi xã được phân chia 02 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã:

– Khu vực 1: Là khu vực nằm tại trung tâm xã, phường, thị trấn, cụm xã (gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế…) gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn… có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

– Khu vực 2: Là các khu vực còn lại trên địa bàn xã có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn Khu vực 1.

a3) Phân loại vị trí trong từng khu vực: căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, mỗi khu vực khu dân cư hiện trạng được phân thành 3 vị trí như sau:

– Vị trí 1: Vị trí có khả năng sinh lợi cao nhất, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp các đường liên xã, đường giao thông trong xã rộng từ 6m trở lên (tính theo đường hiện trạng).

– Vị trí 2: Vị trí có khả năng sinh lợi kém vị trí 1, áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong xã rộng từ 3,5m đến dưới 6m (tính theo đường hiện trạng).

– Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

  1. b) Đất phi nông nghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang.

b1) Hệ số điều chỉnh đối với xã: Tùy theo điều kiện thuận lợi hay khó khăn của từng xã, gần hay xa khu vực trung tâm của các xã, phường, thị trấn (khoảng cách đến các trung tâm xã, phường, thị trấn như gần UBND cấp xã, trường học, chợ, trạm y tế…) để điều chỉnh hệ số.

b2) Phân loại đường: Căn cứ vào các yếu tố khả năng sinh lợi, điều kiện cơ sở hạ tầng, giá trị sử dụng, các xã thuộc thành phố Nha Trang được quy định 3 loại đường và hệ số điều chỉnh mỗi loại đường theo tiêu chí sau:

– Đường loại 1: Đường có khả năng sinh lợi cao nhất trong xã bao gồm đường liên xã, đường trục chính trong xã có cự ly cách trung tâm xã, cụm xã, khu trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu du lịch hoặc gần chợ trong phạm vi bán kính nhỏ hơn hoặc bằng (≤) 500m.

– Đường loại 2: Đường có khả năng sinh lợi kém đường loại 1 bao gồm các đường, đoạn đường liên xã, đường trục chính trong xã có khoảng cách tới trung tâm trên 500m, đường thôn, đường nội bộ rộng trên 3,5m (không phải là đường cụt).

– Đường loại 3: Những đường còn lại rộng trên 2m và không phải đường cụt.

Riêng đối với các tuyến đường, một số đoạn có khả năng sinh lợi đặc biệt được áp dụng hệ số điều chỉnh trên 1.

b3) Phân loại vị trí

– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa tiếp giáp trục đường giao thông.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường giao thông có chiều rộng của hẻm như sau:

+ Từ 3,5m trở lên đối với đường loại 1;

+ Từ 2m trở lên đối với đường loại 2, 3.

– Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

  1. c) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính

c1) Phân loại đường: Gồm 3 loại đường và và hệ số điều chỉnh tùy theo mức độ thuận lợi. Cụ thể:

– Đường loại 1: Đường có khả năng sinh lợi cao nhất, có mật độ dân cư đông, cơ sở hạ tầng thuận lợi;

– Đường loại 2: Đường có khả năng sinh lợi cao nhưng kém đường loại 1, mật độ dân cư khá đông, cơ sở hạ tầng tốt;

– Đường loại 3: Đường có khả năng sinh lợi kém hơn đường loại 2.

Riêng đối với các tuyến đường, một số đoạn có khả năng sinh lợi đặc biệt được áp dụng hệ số điều chỉnh trên 1.

c2) Phân loại vị trí: Gồm 3 vị trí

– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính, giá đất theo quy định tại các phụ lục đất ven trục giao thông chính.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng từ 3,5m trở lên và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m. Giá đất ở vị trí 2 được tính hệ số 0,5 giá đất vị trí 1.

– Vị trí 3 : Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm (là nhánh rẽ của đường giao thông chính) có chiều rộng dưới 3,5m và cách lề trong của trục giao thông chính dưới 100m, giá đất vị trí 3 được tính hệ số 0,3 giá đất vị trí 1.

Đối với những nhánh rẽ từ ngõ hẻm của trục giao thông chính nêu trên trong cự ly 100m cũng được áp dụng giá đất tại vị trí 2 hoặc vị trí 3.

Các thửa đất ngoài các vị trí quy định trên, giá đất được tính bằng giá đất ở nông thôn cùng vùng.

c3) Riêng đối với thửa đất ven trục giao thông chính là đất ở có chiều sâu thửa đất lớn: Giá đất được xác định như sau:

– Phần diện tích đất có một mặt tiếp giáp với trục giao thông chính và chiều sâu tính từ lề trong của lộ giới đường chính vào đến 30m: áp dụng mức giá đất như qui định tại bảng giá.

– Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 30m đến 60m: tính hệ số 0,6 so với giá đất của phân diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

– Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 60m đến 100m: tính hệ số 0,4 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

– Phần diện tích tiếp theo, có chiều sâu trên 100m: tính hệ số 0,3 so với giá đất của phần diện tích tiếp giáp mặt tiền đường chính.

Quy định này không áp dụng đối với đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ.

c4) Tại một vị trí đất ven trục giao thông nhưng có nhiều cách xác định mức giá khác nhau thì áp dụng theo cách tính cho mức giá cao nhất.

  1. d) Đất ở tại các khu dân cư, khu đô thị mới, bao gồm cả khu quy hoạch chỉnh trang nằm liền kề với khu dân cư, khu đô thị mới theo quy chuẩn xây dựng:

d1) Phân loại đường: Gồm 4 đường và hệ số điều chỉnh tùy theo mức độ thuận lợi. Cụ thể:

– Đường loại 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường trên 20m.

– Đường loại 2 : Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường từ 13m đến dưới 20m.

– Đường loại 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường từ 8m đến 13m.

– Đường loại 4: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch có chiều rộng đường từ 8m đến 13m và có điều kiện hạ tầng kém hơn đường loại 3.

– Đường loại 5: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông (đường bê tông) trong khu quy hoạch có chiều rộng đường từ 8m đến dưới 10m và có điều kiện hạ tầng kém hơn đường loại 4.

d2) Phân loại vị trí:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông trong khu quy hoạch, giá đất theo quy định tại các phụ lục Đất ở tại các khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp với đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ dưới 8m đến 5m.

– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp với đường nội bộ trong khu quy hoạch, khu dân cư, khu đô thị mới, có chiều rộng đường từ dưới 5m đến 3m.

– Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

– Những thửa đất tiếp giáp 2 đường hoặc có vị trí đặc biệt thì áp dụng loại đường có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số điều chỉnh tương ứng theo quy định tại Điều 7 Quy định này.

đ) Quy định hẻm đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

Độ rộng của hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách 2 bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hai bên đường (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công), tính từ đầu hẻm đến thửa đất được xác định giá.

  1. Đất phi nông nghiệp tại đô thị
  2. a) Đất phi nông nghiệp tại các phường thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện (trừ thị trấn hai huyện miền núi là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh):

a1) Phân loại đường phố

– Thành phố Nha Trang được chia thành 8 loại đường phố (quy định cụ thể tại Phụ lục 2.1).

– Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn các huyện Cam Lâm, Diên Khánh và Vạn Ninh được chia làm 5 loại đường phố (quy định cụ thể tại các Phụ lục 3.1, 4.1, 5.1, 6.1, 7.1).

Riêng đối với các tuyến đường, một số đoạn có khả năng sinh lợi đặc biệt được áp dụng hệ số điều chỉnh trên 1.

a2) Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 5 vị trí như sau:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 6m trở lên.

– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố (hoặc đường nội bộ) và chiều rộng của hẻm (hoặc đường nội bộ) từ 3,5m đến dưới 6m.

– Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm từ 2m đến dưới 3,5m.

– Vị trí 5: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm dưới 2m hoặc các hẻm phụ và các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém hơn so với vị trí 4.

* Trường hợp đặc biệt các tuyến đường hiện trạng có độ rộng đường bằng hoặc nhỏ hơn quy cách các hẻm nêu trên thì xác định vị trí hẻm theo quy định sau:

– Với đường hiện trạng rộng trên 4m đến 6m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 3,5m trở lên; vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 2m đến dưới 3,5m và vị trí 4 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 5).

– Với đường hiện trạng rộng trên 2m đến 4m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng từ 2m trở lên và vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với hẻm có độ rộng dưới 2m hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 4, 5)

– Với đường hiện trạng rộng từ 2m trở xuống thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với các nhánh rẽ là hẻm của tuyến đường này hoặc các vị trí còn lại mà điều kiện sinh hoạt kém (không có vị trí 3, 4, 5).

  1. b) Đất phi nông nghiệp tại nội thị thị trấn Tô Hạp huyện Khánh Sơn và thị trấn Khánh Vĩnh huyện Khánh Vĩnh

b1) Phân loại đường phố: Gồm 3 loại đường phố (quy định cụ thể tại các Phụ lục 8.1 và 9.1).

b2) Phân loại vị trí: Mỗi loại đường phố được xếp 3 vị trí như sau:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất tiếp giáp đường phố.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất ở trong ngõ hẻm của đường phố và chiều rộng của hẻm như sau:

+ Rộng từ 5m trở lên đối với đường loại 1

+ Rộng từ 3,5m trở lên đối với đường loại 2, loại 3

– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất ở trong những ngõ hẻm còn lại không thuộc vị trí 2.

* Trường hợp đặc biệt, các tuyến đường có độ rộng đường hiện trạng dưới 5m thì vị trí 2 được áp dụng đối với thửa đất giáp với các nhánh rẽ là hẻm chính của tuyến đường này và vị trí 3 được áp dụng đối với thửa đất giáp với các hẻm phụ hoặc các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt kém vị trí 2.

  1. c) Một số quy định chung đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị:
  2. cl) Quy định đối với hẻm:

Độ rộng của hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống thoát nước có đan đậy hoặc không có đan đậy hai bên đường hẻm (phần mặt đường lưu thông được thuộc đất công), tính từ đầu hẻm đến thửa đất được xác định giá.

c2) Hệ số K mặt đường: Những thửa đất tại vị trí 1 được điều chỉnh bằng hệ số K mặt đường (Kmđ) như sau:

– Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ lớn hơn hoặc bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này.

– Đối với những thửa đất có hệ số Kmđ nhỏ hơn 0,25 mức giá đất được xác định như sau:

+ Phần diện tích vị trí mặt tiền có hệ số Kmđ bằng 0,25 áp dụng mức giá đất như quy định tại Quyết định này.

+ Phần diện tích còn lại tính hệ số 0,9 so với giá đất ở vị trí mặt tiền.

Hệ số Kmđ được xác định như sau: Kmđ = R / D

Trong đó R: Chiều rộng mặt tiền lô đất

D: Chiều dài lô đất (hoặc chiều sâu của lô đất)

c3) Hệ số khoảng cách: Những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 được điều chỉnh bằng hệ số khoảng cách như sau:

– Những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 cách đường phố trên 200m, áp dụng hệ số điều chỉnh K – 0,9.

– Điểm mốc đầu để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên, được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) của đường chính.

– Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm thì xử lý như sau:

+ Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên so với chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì được áp dụng hệ số cao hơn cho cả thửa đất.

+ Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc hẻm nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% so với chiều rộng mặt tiếp xúc hẻm của thửa đất, thì áp dụng hệ số thấp liền kề.

c4) Đối với những thửa đất tại vị trí 2, 3, 4, 5 mà hiện trạng đường hẻm chưa được trải nhựa hoặc bê tông, được tính bằng hệ số 0,9 giá đất trong bảng giá cùng vị trí.

Chương III

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

Điều 6. Các quy định về giá đất giáp ranh

  1. Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố (trong đô thị):

– Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

– Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 20m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau (trừ những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này).

Điểm mốc đầu để tính phạm vi quy định nêu trên được tính từ chỉ giới đường đỏ của đường có quy hoạch lộ giới lớn hơn.

Đối với thửa đất mà điểm mốc cuối theo khoảng cách quy định trên nằm vào giữa chiều rộng mặt tiếp xúc đường thì xử lý như sau:

– Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm từ 50% trở lên chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì được áp dụng cách tính giá đất của loại đường thấp hơn nhân hệ số 1,1 theo quy định trên cho cả thửa đất.

– Nếu chiều rộng của mặt tiếp xúc đường nằm trong phạm vi giới hạn khoảng cách có hệ số cao hơn chiếm dưới 50% chiều rộng mặt tiếp xúc đường của thửa đất, thì áp dụng giá đất loại đường thấp hơn cho cả thửa đất.

  1. Xác định giá đất tại khu vực giáp ranh giữa đô thị và nông thôn:
  2. a) Quy định khu vực giáp ranh:

Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã hoặc thị trấn với xã, được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100m đối với các loại đất.

Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là các sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100m thì không được xếp loại đất giáp ranh.

  1. b) Giá đất tại khu vực giáp ranh:

Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và thị trấn với xã thuộc các huyện, giá đất được xác định như sau: giá thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc xã có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của giá đất tại hai khu vực.

  1. Xác định giá đất giáp ranh tại các đoạn đường có giá khác nhau của đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven trục giao thông chính.

Đối với trục giao thông chính của nông thôn được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, thì khu vực giáp ranh được xác định cho các thửa đất trong phạm vi 50m của đoạn có giá đất thấp hơn tính từ điểm tiếp giáp giữa hai đoạn. Giá đất tại khu vực giáp ranh được tính bằng trung bình cộng giá đất của hai đoạn tiếp giáp.

Trường hợp thửa đất thuộc đoạn đường có giá thấp nhưng chỉ có một phần nằm trong phạm vi 50m khu vực giáp ranh nêu trên thì cả thửa đất đó được áp dụng giá đất giáp ranh.

Điều 7. Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý

  1. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp tiếp giáp nhiều đường, nhiều hẻm thì quy định như sau:

– Những thửa đất tiếp giáp 2 đường (hoặc 2 hẻm) thì áp dụng loại đường (hoặc hẻm) có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,1.

– Những thửa đất có một mặt giáp với đường (hoặc hẻm) và một mặt tiếp giáp với biên (hoặc giáp sông có chiều rộng trên 100m) thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh hay thương mại dịch vụ thì áp dụng giá đất ở của đường (hoặc hẻm) tiếp giáp và nhân với hệ số 1,1.

– Những thửa đất tiếp giáp 2 đường và 1 hẻm hoặc 2 hẻm, thửa đất tiếp giáp 2 hẻm và 1 đường thì áp dụng loại đường có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số 1,15.

– Những thửa đất tiếp giáp 3 đường trở lên (hoặc 3 hẻm trở lên) thì áp dụng loại đường (hoặc hẻm) có giá đất cao nhất và nhân thêm hệ số 1,2.

  1. Đối với những thửa đất tiếp giáp một mặt đường (vị trí 1) và một mặt hẻm (hoặc vị trí 2, 3, 4, 5) thì áp dụng giá đất ở vị trí 1 và nhân thêm hệ số 1,05
  2. Đối với những thửa đất nằm trong hẻm thông ra hai hay nhiều đường chính thì áp dụng giá đất hẻm của đường cho kết quả tính giá cao nhất. Hoặc tại một vị trí đất nhưng có nhiều cách xác định mức giá khác nhau thì áp dụng cách tính cho mức giá cao nhất (trừ các tuyến đường đã xác định cụ thể giá đất theo vị trí và đất ven trục giao thông chính).
  3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần diện tích đất nằm khuất sau thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng đất khác thì phần diện tích đất bị che khuất được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng thửa đất đó (chỉ áp dụng với phần diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất từ 2m trở lên).

Đường ph

– Ghi chú:

d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải từ 2m trở lên

a1: Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá mặt tiền

a2: Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng 0,7 giá mặt tiền.

  1. Đối với những thửa đất độc lập ở phía sau nhà mặt tiền phía trước:

– Có lối đi riêng rộng từ 2m trở lên tính như quy định tại khoản 4 Điều này.

– Có lối đi riêng rộng dưới 2m thì phần diện tích che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác được tính bằng giá đất vị trí 3.

  1. Đối với các thửa đất giáp mặt tiền đường (đô thị hoặc nông thôn) nhưng không thể đi trực tiếp ra đường chính do một số vật cản như đường gom (có địa hình thấp hơn so với đường chính) hoặc mương nước rộng trên 1m hoặc đường rầy xe lửa không có rào chắn hành lang đường, thì giá đất được tính bằng 90% giá đất tại vị trí 1 của trục đường đó.
  2. Những thửa đất tiếp giáp với mặt đường nhưng có địa hình thấp trũng hơn mặt đường được điều chỉnh giá theo giá đất cùng vị trí theo từng độ trũng tương ứng các tỷ lệ % quy định cho từng khu vực như sau:
Khu vực Hệ số điều chỉnh theo độ sâu
Từ 0,5 m đến dưới 2m Từ 2m đến dưới 3m Từ 3m trở lên
Khu vực nông thôn 5% 10% 15%
Khu vực đô thị 2,5% 5% 7,5%
  1. Đối với các trường hợp đặc biệt chưa có quy định trong bảng giá đất của tỉnh và không thể áp dụng theo các trường hợp tương đương đã được quy định tại bảng giá đất của tỉnh thì UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Mục đích của việc ban hành Bảng giá đất Khánh Hòa.

Mỗi giai đoạn 5 năm 1 lần theo Luật Đất đai 2013, các Tỉnh/Thành phố lại ban hành bảng giá đất để làm cơ sở tính giá các loại hình giao dịch, thủ tục liên quan đến đất đai, bất động sản trên địa bàn Tỉnh/Thành phố đó, nhằm mục đích sau:

  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
  • Làm cơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;
  • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tính thuế sử dụng đất;
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng.

VT trong bảng giá đất đai nghĩa là gì?

VT viết tắt của từ “Vị Trí”. Trong đó, VT1 (Vị Trí 1) là nhóm đất có vị trí mặt tiền đường; VT2 là nhóm đất nằm trong hẻm có chiều rộng mặt hẻm từ 5m trở lên. Tương tự, VT3 nằm ở vị trí hẻm và có chiều rộng mặt hẻm từ 3-5m. Cuối cùng VT4 là nhóm đất nằm tại hẻm có chiều rộng mặt hẻm nhỏ hơn 3m. Thông thường giá đất có ký hiệu VT2 sẽ thấp hơn 30% so với đất có ký hiệu VT1; Đất có ký hiệu VT3 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT2 và đất có ký hiệu VT4 thấp hơn 20% so với đất có ký hiệu VT3.
Xem thêm bài viết về VT trong bảng giá đất là gì tại đây.

Bảng giá đất Khánh Hòa

Bảng giá đất các quận/huyện/thị xã của Khánh Hòa

Kết luận về bảng giá đất Khánh Vĩnh Khánh Hòa

Bảng giá đất của Khánh Hòa được căn cứ theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2020 của UBND tỉnh Khánh Hòa và các văn bản liên quan. Các bạn có thể tải về văn bản quy định giá đất của Khánh Hòa tại liên kết dưới đây:

tải bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh tỉnh Khánh Hòa

Nội dung bảng giá đất huyện Khánh Vĩnh trên đây cũng là nội dung về bảng giá đất các xã, phường, thị trấn của Khánh Vĩnh - Khánh Hòa: bảng giá đất Thị trấn Khánh Vĩnh, bảng giá đất Xã Cầu Bà, bảng giá đất Xã Giang Ly, bảng giá đất Xã Khánh Bình, bảng giá đất Xã Khánh Đông, bảng giá đất Xã Khánh Hiệp, bảng giá đất Xã Khánh Nam, bảng giá đất Xã Khánh Phú, bảng giá đất Xã Khánh Thành, bảng giá đất Xã Khánh Thượng, bảng giá đất Xã Khánh Trung, bảng giá đất Xã Liên Sang, bảng giá đất Xã Sơn Thái, bảng giá đất Xã Sông Cầu.

Trả lời

Hãy chọn một tỉnh thành bên dưới đây để xem thông tin về đất đai như Bảng giá đất đai, giá giao dịch đất đai hiện nay, hệ số điều chỉnh giá đất, thông tin quy hoạch... và nhiều thông tin hơn nữa về tỉnh thành đó.